Con người

Chứng Minh Nhân Dân Có Thời Hạn Bao Lâu ? Mất Có Sao Không

55571

Chứng minh nhân dân (CMND) là một trong những loại giấy tờ tùy thân quan trọng nhất. Chứng Minh Nhân Dân Có Thời Hạn Bao Lâu? CMND bao nhiêu tuổi thì hết hạn? Bài viết dưới đây Lehoihoahong sẽ phân tích vấn đề trên.

Chứng Minh Nhân Dân Có Thời Hạn Bao Lâu ? Mất Có Sao Không
Chứng Minh Nhân Dân Có Thời Hạn Bao Lâu ? Mất Có Sao Không

1. Chứng minh nhân dân là gì?

Chứng minh nhân dân là một loại giấy tờ tùy thân của công dân được cơ quan Công an có thẩm quyền xác nhận về đặc điểm riêng và những nội dung cơ bản của mỗi công dân trong độ tuổi do pháp luật quy định, nhằm bảo vệ căn cước của công dân. bảo đảm việc thực hiện thuận tiện quyền và nghĩa vụ của công dân trong việc đi lại, giao dịch trên lãnh thổ Việt Nam. Theo Điều 1 Nghị định 05/1999/NĐ – CP

Như vậy, chứng minh nhân dân là một loại giấy tờ tùy thân do cơ quan có thẩm quyền cấp, dùng để chứng minh những nội dung cơ bản về căn cước của mỗi công dân như: tuổi; quê quán, đặc điểm nhận dạng, v.v.

2. Chứng minh nhân dân có thời hạn bao lâu

Căn cứ quy định tại Mục 4 Phần I Thông tư 04/1999/TT-BCA(C13) hướng dẫn Nghị định 05/1999/NĐ-CP về CMND của Bộ Công an thì thời hạn sử dụng của CMND được quy định của Bộ Công an. xác định như sau: CMND có thời hạn 15 năm. Mỗi công dân Việt Nam chỉ được cấp một CMND và có một số CMND riêng. Nếu có sự thay đổi hoặc mất CMND thì bạn có thể làm thủ tục đổi, cấp lại CMND khác nhưng số ghi trên CMND vẫn giữ nguyên như số ghi trên CMND đã cấp.

Theo quy định trên, CMND có thời hạn 15 năm. Mỗi công dân Việt Nam chỉ được cấp một mã số định danh riêng và một thẻ căn cước.

Trường hợp CMND hết hạn, công dân thực hiện như sau:

  • Làm thủ tục đổi CMND sang thẻ CCCD đối với các tỉnh, thành phố đã cấp CCCD.
  • Đổi CMND mới cho các tỉnh/TP chưa cấp CCCD.

Theo đó, tại mục 2 phần II của Thông tư này cũng quy định trường hợp CMND hết hạn sử dụng sau 15 năm kể từ ngày cấp là một trong những trường hợp công dân phải làm thủ tục đổi lại CMND.

Vì vậy, mặc dù CMND không ghi thời hạn sử dụng nhưng người dân có thể dựa vào ngày cấp CMND để tính ngày hết hạn của CMND.

Hiện nay, trường hợp CMND hết hạn sử dụng hoặc không may bị mất, công dân sẽ làm thủ tục đổi CMND cũ sang thẻ CCCD mà không cần làm lại CMND do các tỉnh, thành trên cả nước đã dừng cấp. cấp CMND mới nhưng thay bằng thẻ căn cước công dân có gắn chip.

3. Câu hỏi thường gặp:

3.1. Sử dụng CMND hết hạn có bị phạt không? hình phạt như thế nào?

Trả lời: Căn cứ Điểm b Khoản 1 Điều 10 Nghị định 144/2021/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2022 quy định phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 300.000 đồng đến 500.000 đồng đối với hành vi không tuân thủ các quy định về quy định của pháp luật về cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân.

Theo đó, trường hợp Chứng minh nhân dân hoặc Thẻ căn cước công dân đã hết hạn sử dụng mà không thực hiện việc cấp đổi theo quy định của pháp luật hiện hành thì sẽ bị xử phạt theo mức nêu trên (từ 300.000 500.000 đồng). Trước đây, quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều 9 Nghị định 167/2013/NĐ-CP về hành vi không thực hiện đúng quy định của pháp luật về cấp, cấp lại, đổi Chứng minh nhân dân sẽ chỉ cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng).

Ngoài ra, theo khoản 2 Điều 38 Luật Căn cước công dân 2014 thì chứng minh nhân dân đã cấp trước ngày 1-1-2016 vẫn có giá trị sử dụng cho đến hết thời hạn theo quy định; Khi công dân có yêu cầu thì đổi sang thẻ căn cước công dân.

Theo quy định tại Điều 21 Luật Căn cước công dân 2014, thẻ Căn cước công dân phải được đổi khi công dân đủ 25 tuổi, đủ 40 tuổi và đủ 60 tuổi theo quy định. Trường hợp thẻ Căn cước công dân được cấp, đổi, cấp lại trước tuổi 2 năm thì quy định trên vẫn có giá trị sử dụng đến tuổi đổi thẻ tiếp theo.

3.2. Tôi có thể lấy chứng minh nhân dân ngay được không?

Trả lời: Việc chứng minh không thể có ngay được mà tùy từng khu vực mà việc giải quyết có thể nhanh hay chậm. Kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, cơ quan quản lý căn cước công dân phải cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân cho công dân trong thời hạn sau đây:

– Đối với công dân ở thành phố, thị xã là không quá 07 ngày làm việc;

– Đối với công dân ở các huyện miền núi, biên giới, hải đảo không quá 20 ngày làm việc;

– Đối với công dân ở các địa bàn còn lại không quá 15 ngày làm việc.

3.3. Tôi muốn xin lại chứng minh nhân dân có được không?

Theo quy định của pháp luật hiện hành, việc cấp lại chứng minh nhân dân cũng giống như cấp chứng minh nhân dân và không thể lấy ngay. Đặc biệt

  • Việc cấp lại thẻ cho công dân tại thành phố, thị xã không quá 15 ngày làm việc đối với trường hợp cấp lại;
  • Ở các huyện miền núi, biên giới, hải đảo không quá 20 ngày làm việc.
  • ở các địa bàn còn lại không quá 15 ngày làm việc.

3.4. Làm thế nào để tôi biết khi nào CMND của tôi hết hạn?

CMND có giá trị 15 năm. Cụ thể, tại Điều 21 Luật Căn cước công dân 2014 quy định, thẻ CCCD phải đổi khi công dân đủ 25 tuổi, đủ 40 tuổi và đủ 60 tuổi.

Nếu thẻ CCCD được cấp, đổi, cấp lại trong thời gian 2 năm trước khi đủ tuổi quy định đổi thẻ thì vẫn có giá trị sử dụng cho đến tuổi đổi thẻ tiếp theo.

Ví dụ, bạn đã được cấp thẻ CCCD đến nay và trong 2 năm trước khi đủ 25 tuổi (từ 23 – 25 tuổi) nếu làm thủ tục cấp đổi thì thẻ CCCD sẽ có giá trị sử dụng. sau khi được đổi mới. cho đến năm 40 tuổi.

Ngoài ra, theo quy định tại Khoản 2 Điều 3 Thông tư số 06/2021 của Bộ Công an, mặt trước của thẻ CCCD sẽ có dòng chữ tính đến ngày hết hạn sử dụng.

Do đó, để biết thẻ CCCD của mình có thời hạn sử dụng hay không, bạn có thể căn cứ vào ngày hết hạn ghi trên mặt trước của thẻ CCCD hoặc căn cứ vào độ tuổi của mình để xác định. Đối với CMND, thời hạn sử dụng sẽ được tính trong vòng 15 năm kể từ ngày cấp.

Mọi thắc mắc về chứng minh nhân dân, căn cước công dân như thời hạn cấp chứng minh nhân dân/thẻ căn cước công dân, thủ tục cấp, đổi, cấp lại chứng minh nhân dân/thẻ căn cước công dân. Bạn đọc có thể liên hệ với Công ty Luật ACC để được tư vấn và hỗ trợ tận tình.

Cảm ơn các bạn đã đọc bài viết Chứng Minh Nhân Dân Có Thời Hạn Bao Lâu ? Mất Có Sao Không , hãy luôn theo dõi Lễ Hội Hoa Hồng để cập nhật những thông tin mới nhất nhé! Chúc các bạn luôn vui vẻ, mạnh khỏe và hạnh phúc!

0 ( 0 bình chọn )

Ý kiến bạn đọc (0)

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *